BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

Nghiên cứu triển khai
Kết quả thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước “Xây dựng dây chuyền công nghệ sản xuất một số hợp kim fero-đất hiếm-Magiê (FeREMg) quy mô 100 tấn/năm”
Theo Quyết định số 2580/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước: “Xây dựng dây chuyền công nghệ sản xuất một số loại hợp kim ferô-đất hiếm-magiê (FeREMg) quy mô 100 tấn năm”



Theo Quyết định số 2580/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước: “Xây dựng dây chuyền công nghệ sản xuất một số loại hợp kim ferô-đất hiếm-magiê (FeREMg) quy mô 100 tấn năm” mã số KC.02.DA.09, thuộc Chương trình Nghiên cứu khoa học và Phát triển công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.02 giai đoạn 2001 – 2005 do KSC Phạm Đức Thái làm chủ nhiệm và Viện Công nghệ Xạ Hiếm là đơn vị chủ trì, đã được thực hiện trong thời gian 24 tháng từ tháng 01 năm 2004 đến hết tháng 12 năm 2005. Tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học là 2.000 triệu đồng, đến tháng 6- 2007 dự án phải hoàn trả kinh phí thu hồi là 1.400 triệu đồng, tương đương 70% tổng kinh phí hỗ trợ.

Mục tiêu của Dự án
- Nghiên cứu hoàn thiện các quy trình công nghệ sản xuất một số loại hợp kim fero dẫn xuất từ đất hiếm dùng làm chất cầu hoá gang (CHG) và biến tính thép (BTT). Đó là các hợp kim fero - đất hiếm - magiê (FeREMg), fero - đất hiếm - canxi (FeRECa) và fero đất hiếm giàu kim loại đất hiếm.

- Xây dựng một dây chuyền sản xuất các loại hợp kim fero dùng làm CHG và BTT trên cả hai phương diện: Các quy trình công nghệ hợp lý và một dây chuyền thiết bị đồng bộ, quy mô 100 tấn năm.

- Sản xuất khoảng 20 tấn sản phẩm hàng hoá các loại, cung cấp cho thị trường sử dụng vào mục đích cầu hoá gang và biến tính thép và được thị trường chấp nhận.

Ngày 12 tháng 8 năm 2006, Hội đồng Khoa học công nghệ cấp Nhà nước và tổ chuyên gia thẩm định kết quả dự án SXTN KC.02.DA.09 đã họp theo quyết định 1724/QĐ-BKHCN, ngày 02/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Tại đây, dự án đã được nghiệm thu loại A (xuất sắc), dựa trên những kết quả thực tế đã đạt được của dự án.

Sau hai năm triển khai thực hiện nhiệm vụ dự án đã hoàn thành tốt tất cả những nội dung, các mục tiêu đặt ra (Được thống kê trong bảng 1) như sau:

Bảng 1. Sản phẩm Khoa học - Công nghệ, do dự án tạo ra

  TT

Tên các sản phẩm tạo ra

Số lượng

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuất chủ yếu

Chú thích

I

Xây dựng tiềm lực trang thiết bị kỹ thuật

 

 

 

I.1

Máy đập hàm gia công nguyên liệu và sản phẩm

1

Công suất (CS) 01 tấn/giờ cỡ hạt từ (-3 đến 20mm)

 

I.2

Máy sàng rung

1

CS 1tấn/giờ, 5 cấp  hạt

 

I.3

Máy nghiền bi sắt

1

CS 50kg/giờ

Nâng cấp máy cũ

I.4

Hệ thống lò điên hồ quang 3 cực đồng bộ

1

CS điện 150kWh. CS luyện 100kg sản phẩm /mẻ

 

I.5

Hệ thống lò điện cảm ứng trung tần, đồng bộ

1

 CS điện 100kWh. CS  

luyện 150kg thép/mẻ

Viện CNXH đầu tư

I.6

Điểm cơ khí nhỏ phục vụ sản xuất, sủa chữa

1

Gồm các dụng cụ cầm tay

 

 

 

TT

Các sản phẩm KHCN

Số lượng

Chú thích

II.1

Quy trình công nghệ sản xuất hợp kim tạo mầm VN – FeRECa.15

1

Tương đương mác KC1(Nhật Bản)

II.2

Quy trình công nghệ sản xuất hợp kim cầu hoá VN-FeREMg.05

1

Tương đương mác KC5 (Nhật Bản)

II.3

Quy trình công nghệ sản xuất hợp kim cầu hoá VN-FeREMg.08

1

Tương đương mác KC8 (Nhật Bản)

II.4

Quy trình công nghệ sản xuất hợp kim fero đất hiếm giàu đất hiếm

1

Làm nguyên liệu sản xuất hợp kim cầu hoá và cung cấp cho thị trường

III

Sản xuất các sản phẩm hàng hoá của dự án

 

 

III.1

Hợp kim FeRE giàu đất hiếm

 

7 tấn

Vừa làm nguyên liệu sản xuất hợp kim FeREMg vừa cung cấp cho thị trường

III.2

Hợp kim FeRECa giàu Canxi

0,5 tấn

Chưa có thị truờng cơ sở dùng thử

 

Hợp kim FeRECa giàu Canxi

3 tấn

Làm nguyên liệu sản xuất hợp kim cầu hoá

III.3

Hợp kim cầu hoá mác VN-FeREMg.05

15 tấn

Sản phẩm hàng hoá tương đương KC5 (Nhật Bản)

III.4

Hợp kim cầu hoá mác VN-FeREMg.08

8 tấn

Sản phẩm hàng hoá tương đương KC8 (Nhật Bản)

 

TT

Tiêu thụ sản phẩm và doanh thu trong kỳ SXTN

 Số lượng

 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuất chủ yếu

 

IV.1

Cung cấp miễn phí

480kg

VN-FeRE.30

VN-FeREMg.05

VN-FeREMg.08

 

IV.2

Đã bán

15.400kg

VN-FeRE.30

VN-FeREMg.05

VN-FeREMg.08

 

IV.3

Doanh thu

470 triệu đồng

VN-FeRE.30

VN-FeREMg.05

VN-FeREMg.08

 

IV.4

Đã ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm năm 2006

14tấn

12 tấn hợp kim cầu hoá VN-FeREMg.05

2 tấn hợp kim FeRE.30

 


Sản phẩm chế thử của dự án đã được một số cơ sở sử dụng như: Nhà máy Cơ khí gang thép thành phố Thái Nguyên; Nhà máy đúc Mai Lâm, Hà Nội; Công ty Cơ khí Hà Nội; Công ty TNHH cơ khí Việt – Nhật, Hải Phòng; Công ty cổ phần cơ khí Mê Linh, Vĩnh Phúc; Công ty Diezen Sông Công, Thái Nguyên; Công ty liên doanh ống gang cầu WAHSIN Đài - Việt, Biên Hoà, Đồng Nai; Nhà máy Cơ khí - Luyện kim SAĐAKIM thuộc Công ty thép Miền Nam, khu công nghiệp Biên Hoà I, tỉnh Đồng Nai; Doanh nghiệp Trung Thành, thành phố Thái Nguyên; Công ty TNHH Vạn Hưng, thành phố Thái Nguyên; Công ty TNHH Hải Thành, Đống Đa Hà Nội; Công ty TNHH Ngọc Việt, Hà Nội; Công ty Bách khoa Công nghệ, Tp. Hồ Chí Minh.

Các cơ sở này đã đánh giá các sản phẩm của dự án SXTN KC.02.DA.09 như sau:

TT

Hình thức cung cấp

Tỷ lệ dùng

Thông số cơ lý của gang cầu

Độ bền kéo, Mpa thực tế/quy định

Độ giãn dài, % thực tế/quy định

Mức độ cầu hoá, %

Kết luận

1

Công ty cơ khí Hà nội

1,6%VN.08

614/500

11/7

90

đạt yêu cầu

2

Công ty TNHH Việt Nhật Hải Phòng

2%VN.05

356/320 N/mm2

12/7

>80

đạt tiêu chuẩn VJE.G5502

3

Công ty cổ phần cơ khí Mê Linh

1,6%VN.08

-

-

70-90

Tương đương hàng nhập ngoại

4

Công ty liên doanh ống gang cầu Đài Việt

1,1%VN.05

628/420

6,5/7

85-90

Tương đương hàng CK5 Nhật Bản

 

Ngoài việc hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị, sản xuất thử dự án còn thu được một số kết quả khác như sau:
- Đào tạo cán bộ - công nhân thực hiện dự án, phối hợp và góp phần đào tạo một thạc sỹ ngành khoa học vật liệu.
 
- Biên soạn, in ấn và phát hành các tài liệu thông tin - quảng cáo.

- Tham gia các triển lãm KHCN và hội chợ công nghệ, đã đạt cúp vàng Techmat Việt Nam năm 2005.

- Điều tra, tiếp cận thị trường sử dụng sản phẩm của dự án trên phạm vi cả nước.

- Kết quả nghiên cứu khoa học đã được công bố trong 4 bài báo đăng tải trên một số ấn phẩm khoa học.

Hiện tại dự án đang được tiếp tục triển khai nhằm cung cấp các sản phẩm cho các cơ sở sản xuất trong nước thay thế hàng nhập ngoại, mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo ra một sản phẩm có tiềm năng của Viện.

Cung cấp tin: Cao Đình Thanh, Ban Kế hoạch và Quản lý Khoa học
Phạm Đức Thái, Viện Công nghệ xạ hiếm

Số lượt đọc:816  - Cập nhật lần cuối: 04/03/2010 09:00:44
Các bài tin tiếp theo  
Australia là quốc gia khai thác urani lớn thứ ba thế giới, có tới 1/3 trữ lượng urani toàn cầu đã được thăm dò. Phát triển vũ khí hạt nhân ở Phương Tây đã thúc đẩy thăm dò và khai thác urani đầu tiên trong những năm 40 và 50 của thế kỷ trước, rồi đến phát triển điện hạt...
Thông báo
Sơ đồ đường đi

Văn bản biểu mẫu

Video sự kiện
Thư viện ảnh
Lễ kỷ niệm 35 năm ngày thành lập Viện

VietNamese Lên đầu trang